cac-chi-tieu-tai-chinh-cua-doanh-nghiep

Thống kê các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp cần có

Được đăng trong: Kinh nghiệm kinh doanh
Bởi 94now
Nhiều hơn từ tác giả này

Bức tranh tài chính - kế toán tổng thể của mỗi doanh nghiệp sẽ bao gồm nhiều chỉ tiêu tài chính đặc trưng khác nhau. Dựa vào các chỉ tiêu này, nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định đúng đắn cho các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình. Dưới đây là các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp.

6 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản trong doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán lại bao gồm hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, khả năng thanh toán lãi vay, khả năng hoàn toàn trả nợ vay và khả năng thanh toán lãi vay. Trong đó:

  • Hệ số thanh toán ngắn hạn: Đây là hệ số được sử dụng nhằm đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 12 tháng bằng cách tài sản có thể chuyển hóa thành tiền trong 12 tháng tới.

Công thức: Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Kết quả: Nếu trên 1 thì an toàn còn nếu dưới 1 thì doanh nghiệp có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến vốn lưu động ròng âm.

  • Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn. 

Công thức: (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Kết quả: Nếu hệ số này trên 0,5 lần: an toàn

  • Khả năng thanh toán lãi vay: Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay sẽ đánh giá lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm.

Công thức: Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)/Chi phí trả lãi vay

Kết quả: Nếu chỉ số = 2 là an toàn còn <1 thì doanh nghiệp đang có khả năng lỗ.

  • Khả năng hoàn toàn trả nợ vay: Khả năng hoàn toàn trả nợ vay đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải từ lợi nhuận hạch toán.

Công thức: (Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD + Thuế thu nhập + Chi phí trả lãi vay)/Chi phí trả lãi vay.

Kết quả: Nếu chỉ số này bằng 2 thì an toàn, nếu chỉ số này <1 thì doanh nghiệp bị lỗ.

  • Khả năng thanh toán lãi vay: Khả năng thanh toán lãi vay cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi.

Công thức: (Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Chi phí trả lãi vay)/Tiền trả nợ gốc + Chi phí trả lãi vay.

Kết quả: Nếu chỉ số bằng 1 là an toàn, chỉ số lớn hơn 1 thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ công ty đã vay quá nhiều và không đủ khả năng để trả lãi vay.

 

cac-nhom-chi-tieu-the-hien-kha-nang-thanh-toan

Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính

Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính bao gồm hệ số tự tài trợ, hệ số đòn bẩy tài chính, hệ số tài sản cố định, hệ số thích ứng dài hạn và tỷ số nợ trên tài sản. 

  • Hệ số tự tài trợ: Là hệ số đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu.

Công thức: Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn.

Kết quả: Hệ số càng cao thì doanh nghiệp càng an toàn. Hệ số tối thiểu (+) 15% đối với vay có tài sản đảm bảo và (-) 20% đối với vay không có đảm bảo.

  • Hệ số đòn bẩy tài chính: Hệ số đòn bẩy tài chính thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ tài chính của mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra, hệ số này còn cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE.

Công thức: Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở hữu bình quân.

  • Hệ số tài sản cố định: Hệ số đánh giá mức độ ổn định của việc đầu tư và TSCĐ.

Công thức: Tài sản cố định/Vốn chủ sở hữu. 

Kết quả: Hệ số nhỏ sẽ thể hiện sự an toàn cho doanh nghiệp. 

  • Hệ số thích ứng dài hạn: Đánh giá khả năng doanh nghiệp có thể trang trải tài sản dài hạn bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn.

Công thức: Tài sản dài hạn/(Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn).

Lưu ý hệ số này không được vượt quá số 1.

  • Tỷ số nợ trên tài sản: Tỷ số này cho biết phần trăm tài sản của doanh nghiệp là tài sản đi vay, giúp chủ tài chính biết được khả năng tự chủ tài chính cho doanh nghiệp. 

Công thức: (Tổng nợ/Tổng tài sản) x 100% 

Kết quả: Tỷ số quá nhỏ thì số tiền doanh nghiệp vay ít.

Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động bao gồm vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động, chu kỳ hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và thời gian thanh toán công nợ. Trong đó:

  • Vòng quay tổng tài sản: Cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu trong 1 năm.

Công thức: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân. 

Kết quả: Chỉ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cao.

  • Vòng quay vốn lưu động: Cho biết tài sản ngắn hạn được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu.

Công thức: Doanh thu thuần/Tổng tài sản ngắn hạn bình quân.

Kết quả: Chỉ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

  • Chu kỳ hàng tồn kho: Cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản lý hàng tồn kho, đánh giá tính thành khoản của hàng tồn kho.

Công thức: (Hàng tồn kho bình quân x360)/Giá vốn hàng bán.

  • Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết số ngày bình quân cần sử dụng để chuyển các khoản phải thu tiền mặt thành tiền mặt. Thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp.

Công thức: Các khoản phải thu TM bình quân x 360/ Doanh thu thuần.

  • Thời gian thanh toán công nợ: Cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho tới khi thanh toán tiền.

Công thức: Các khoản phải trả TM bình quân x 360.

Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng bao gồm tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh. Trong đó:

  • Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu: Tỷ lệ này càng cao càng tốt và không được âm.

Công thức tính: (DTT kỳ hiện tại/DTT kỳ trước) - 1

  • Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh: Tỷ lệ này càng dương, càng cao càng tốt.

Công thức tính: (LN từ HĐKD kỳ hiện tại/LN từ HĐKD kỳ trước) - 1

nhom-chi-tieu-the-hien-kha-nang-tang-truong

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời của VCSH. Trong đó:

  • Tỷ suất lợi nhuận gộp: Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong 1 quy trình sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

Công thức: LN gộp từ bán hàng/Doanh thu thuần.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản: Đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận. Tỷ số sinh lời của tài sản càng cao càng tốt.

Công thức tính: Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản: Tỷ suất phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ số này càng cao càng tốt. 

Công thức: Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân

  • Tỷ suất sinh lời của VCSH: Tỷ suất phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ số này càng cao càng tốt. 

Công thức: Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân.

Nhóm chỉ tiêu về đánh giá dòng tiền

Nhóm chỉ tiêu về đánh giá dòng tiền bao gồm lưu chuyển tiền từ HĐKD trên DTT và lưu chuyển tiền từ HĐkD trên vốn CSH.

  • Lưu chuyển tiền từ HĐKD trên DTT: Đánh giá khả năng thu tiền mặt từ doanh thu

Công thức: LCTT từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

  • Lưu chuyển tiền từ HĐkD trên vốn CSH: Đánh giá khả năng tạo tiền từ vốn chủ sở hữu, những biểu hiện ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Công thức: LCTT từ hoạt động kinh doanh/Vốn chủ sở hữu

Trên đây là các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp hiện nay. Dựa vào những chỉ tiêu này, chủ doanh nghiệp có thể phân tích và có cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh và đầu tư chính xác, phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp. 

11 ngày trước